Bắt đầu từ chữ cái
Tiếng Nhật có ba loại chữ: Hiragana, Katakana và Kanji. Trước tiên, hãy xem bảng Hiragana và Katakana. Chữ nhỏ bên dưới là cách đọc bằng chữ La-tinh.
Âm thanh đang được chuẩn bị
Hiragana
Là loại chữ cơ bản nhất để viết âm tiếng Nhật.
Chữ có thêm dấu tenten, maru (ví dụ: か → が, は → ぱ)
Chữ có 「ゃ・ゅ・ょ」 nhỏ (ví dụ: きゃ, しゅ, ちょ)
Katakana
Dùng để viết từ nước ngoài và tên người (ví dụ: ベトナム, リン).
Chữ có thêm dấu tenten, maru (ví dụ: か → が, は → ぱ)
Chữ có 「ゃ・ゅ・ょ」 nhỏ (ví dụ: きゃ, しゅ, ちょ)
Quy tắc âm
Âm tiếng Nhật có một vài quy tắc. Có khi nghĩa của từ thay đổi, nên hãy chú ý lắng nghe.
Âm kéo dài
Đọc cùng một âm dài gấp đôi. Trong Katakana viết bằng 「ー」.
おかあさんokaasanコーヒーkoohii
「っ」 nhỏ
Ngừng lại một nhịp trước âm tiếp theo.
きってkitteちょっとchotto
「ん」
Đọc rõ, dài một nhịp.
ほんhonにほんnihon
Số
Cách đếm từ 0 đến 10. Một số số như 4, 7, 9 có hai cách đọc.
- 0ゼロ / れい
- 1いち
- 2に
- 3さん
- 4よん / し
- 5ご
- 6ろく
- 7なな / しち
- 8はち
- 9きゅう / く
- 10じゅう
Từ 11 đến 100
11〜19 là 「じゅう + いち〜きゅう」, 20, 30… là 「に, さん… + じゅう」. 25 thì ghép lại thành 「にじゅう + ご」.
- 11じゅういち
- 15じゅうご
- 20にじゅう
- 30さんじゅう
- 40よんじゅう
- 50ごじゅう
- 60ろくじゅう
- 70ななじゅう
- 80はちじゅう
- 90きゅうじゅう
- 25にじゅうご
- 100ひゃく
Thử đọc
Nhìn chữ và chọn cách đọc. Tất cả 5 câu. Kết quả không được lưu lại.
Chữ này đọc là gì?
Dù chưa đọc được hết Hiragana, bạn vẫn có thể bắt đầu Bài 1.
Đến Bài 1